Characters remaining: 500/500
Translation

chập choạng

Academic
Friendly

Từ "chập choạng" trong tiếng Việt hai nghĩa chính, thường được dùng để miêu tả những tình huống liên quan đến ánh sáng chuyển động.

Nghĩa 1: Mờ mờ tối

"Chập choạng" được dùng để mô tả một trạng thái ánh sáng không rõ ràng, thường lúc chiều tối khi trời đã bắt đầu tối nhưng vẫn còn ánh sáng yếu ớt từ mặt trời. dụ: - "Trời vừa chập choạng tối, mọi người bắt đầu trở về nhà." - "Ánh sáng chập choạng của hoàng hôn tạo ra một khung cảnh rất đẹp."

Nghĩa 2: Di chuyển không vững

Từ "chập choạng" cũng được dùng để miêu tả hành động di chuyển không vững vàng, có thể do ánh sáng yếu hoặc do người đó cảm thấy không chắc chắn. dụ: - "Tôi đi chập choạng trong đêm tối không thấy đường." - "Cánh dơi bay chập choạng khi tìm kiếm thức ăn."

Cách sử dụng nâng cao

Ngoài hai nghĩa chính trên, "chập choạng" còn có thể được sử dụng để thể hiện cảm xúc hoặc trạng thái tinh thần. dụ: - "Sau một ngày dài làm việc, tôi cảm thấy chập choạng, không biết mình nên làm tiếp theo."

Biến thể từ đồng nghĩa

Các từ gần giống hoặc đồng nghĩa với "chập choạng" có thể : - "Lập lòe": thường dùng để miêu tả ánh sáng nhấp nháy, không ổn định. - "Lấp lánh": có thể dùng để miêu tả ánh sáng sáng hơn nhưng cũng có thể không ổn định. - "Lảo đảo": thường dùng để chỉ việc đi lại không vững vàng, tương tự như "chập choạng".

Tóm lại

"Chập choạng" một từ rất hữu ích để miêu tả các tình huống liên quan đến ánh sáng di chuyển.

  1. 1 t. Mờ mờ tối, dở tối dở sáng (thường nói về lúc chiều tối). Trời vừa chập choạng tối. Ánh sáng chập choạng của hoàng hôn.
  2. 2 t. những động tác không vững, không đều, không định hướng được khi di chuyển. Đi chập choạng trong đêm tối. Cánh dơi bay chập choạng.

Comments and discussion on the word "chập choạng"